Làm đám giỗ từ lâu đã trở thành một nét đẹp văn hóa rất đẹp của người Việt. Ngày này cũng là dịp để con cháu tưởng nhớ đến công sinh thành và dưỡng dục của tổ tiên, ông bà. Điều thú vị hơn là gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau. Trong ngày này không thể thiếu văn khấn ngày giỗ ông bà và lễ vật để cúng. Trình tự và thủ tục như thế nào, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đầy đủ nhất đến bạn đọc.
Ý nghĩa ngày giỗ trong văn hóa người Việt
Để có thể thực hiện nghi lễ cúng giỗ một cách đầy đủ thì điều trước tiên cần phải làm đó là hiểu rõ về ý nghĩa của ngày đó là gì. Về cơ bản ý nghĩa ngày giỗ theo văn hóa của người Việt được hiểu như sau:

Ý nghĩa của ngày giỗ.
- Đám giỗ theo người Việt còn có nhiều tên gọi khác nhau. Ngày này còn được gọi là ngày kỵ, kỵ nhật hay giỗ kỵ. Là nghi lễ để tưởng nhớ đến những người đã khuất theo đúng ngày mất hàng năm của họ theo đúng ngày âm lịch. Đạo lý này mang ý nghĩa “uống nước nhớ nguồn”. Đây được coi là một giá trị cốt lõi trong việc gìn giữ văn hóa truyền thống của người Việt.
- Với các Quốc gia khác người ta chỉ tổ chức tang lễ một lần. Nhưng với người Việt lại khác, ngoài việc tổ chức tang lễ thì hàng năm còn làm nghi lễ cúng giỗ. Mục đích là để kết nối giữa thế giới tâm linh với người sống. Đồng thời còn là dịp để con cháu được sum vầy.
Ý nghĩa qua các ngày giỗ.
Với người Việt ý nghĩa còn thể hiện qua các ngày giỗ. Cụ thể, ngày giỗ được phân chia thành giỗ đầu, giỗ hết tang và giỗ thường. Mỗi một ngày giỗ lại có một ý nghĩa riêng và các gia đình phải nắm rõ ý nghĩa của những ngày đó. Cụ thể:
- Giỗ đầu (còn gọi là tiểu tường): Được tổ chức vào đúng ngày mất năm đầu tiên. Ngày giỗ này thường được tổ chức đầy đủ với sự góp mặt của tất cả các thành viên trong gia đình. Nghi lễ cúng giỗ cũng được tổ chức trang trọng hơn.
- Giỗ hết tang (còn gọi là đại tường): Được tổ chức vào ngày mất của năm thứ 2 của người đó. Ngày giỗ này đánh dấu giai đoạn kết thúc việc hết tang hay còn gọi là “mãn tang” cho người mất.
- Giỗ thường: Từ năm thứ 3 trở đi thì các gia đình sẽ tổ chức giỗ thường. Nghi lễ cúng giỗ được tổ chức đơn giản nhưng vẫn thể hiện ý nghĩa là tri ân tổ tiên, ông bà, cha mẹ.
Mâm lễ cúng giỗ cho ông bà, tổ tiên.
Khi đã biết được thời gian cụ thể cúng giỗ cho người thân thì bước tiếp theo sẽ phải chuẩn bị mâm cúng cho tươm tất. Cụ thể, theo phong tục của người Việt thì mâm cúng cần chuẩn bị như sau:
Các lễ vật cơ bản cần chuẩn bị trên bàn thờ.
- Thứ không thể thiếu đó là nhang: Gia đình cần chuẩn bị 3 hoặc 5 nén nhang. Lưu ý là số nén nhang thắp phải là số lẻ, tuyệt đối không dùng số chẵn.
- Trên bàn thờ cũng không thể thiếu đèn cầy hoặc nến: Nên chuẩn bị 1 cặp để đặt ở 2 bên bàn thờ.

- Tiếp đến là hoa tươi: Nên ưu tiên chọn loại hoa cúc vàng, hoa lay ơn hoặc hoa huệ trắng và không được dùng các loại hoa giả.
- Ngoài ra còn chuẩn bị thêm một mâm ngũ quả: Nên chọn các loại quả tươi, không bị bầm dập và khi bày lên chọn 5 loại quả có màu sắc khác nhau.
- Với người Việt thì miếng trầu là đầu câu chuyện nên trầu cau sẽ không thể thiếu trên mâm cúng giỗ.
- Trên bàn thờ còn phải chuẩn bị rượu trắng và tách trà bao gồm: 1 chén rượu, 1 chén trà được đặt phía trước bình hoa.
- Vàng mã: Theo văn hóa của người Việt Nam thì lễ vật này sẽ không thể thiếu trên mâm cúng giỗ. Vàng mã khi hạ lễ bao gồm tiền vàng, quần áo… sẽ được hóa cho ông bà.
Mâm cơm cúng giỗ theo văn hóa 3 miền.
Thực tế, mâm cúng giỗ có sự khác biệt rõ ràng theo văn hóa của từng vùng. Với những người đi làm ăn xa, có sự khác biệt về vùng miền sẽ không hiểu rõ về điều này. Chính vì vậy mà các bạn có thể tham khảo theo gợi ý sau:
- Với người Miền Bắc, mâm cúng lễ sẽ bao gồm: Gà luộc, canh măng miến, xôi gấc, thịt đông, nem rán, giò chả và các món rau…
- Với người Miền Trung gồm có: Gà luộc, thịt heo luộc, bánh tét, canh rau, các món kho mặn…
- Với người Miền Nam gồm có: Gà luộc, canh khổ qua hầm, thịt kho trứng, dưa giá và cơm trắng…
Thường thì mỗi một mâm cúng giỗ sẽ gồm từ 4 đến 6 món chính. Mâm cúng này được chuẩn bị theo điều kiện của các gia đình. Với những gia đình không có điều kiện thì mâm cúng giỗ có thể chuẩn bị đơn giản gồm một bát cơm cúng, 1 quả trứng gà luộc và 1 đĩa muối cũng được.
Văn khấn ngày giỗ ông bà, cha mẹ, tổ tiên.
Nam mô a di đà Phật!(3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ…………………………………………………
Tín chủ con là………………………………………………Tuổi…………………
Ngụ tại……………………………………………………………………………….
Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).
Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………
Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.
Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.
Tâm thành kính mời…………………………………………………………………
Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..
Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..
Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.
Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.
Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.
Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Phục duy cẩn cáo!
Hy vọng với những gì được chia sẻ trong bài viết này đã giúp độc giả có được đầy đủ thông tin cho nghi lễ cúng giỗ và đọc văn khấn ngày giỗ ông bà, cha mẹ, tổ tiên của mình. Đây cũng là mục đích mà bài viết muốn chia sẻ rộng rãi tới bạn đọc.





