Cúng giỗ đối với người Việt là thủ tục dành cho những người thân đã mất. Đây cũng được coi là nghi lễ rất quan trọng đối với ông bà, tổ tiên của mình. Tùy theo điều kiện của mỗi gia đình mà nghi lễ cúng giỗ có thể làm to hoặc nhỏ. Tuy nhiên, thủ tục không thể thiếu trong nghi lễ này đó là lễ vật và văn khấn ngày giỗ thường. Vậy chi tiết như thế nào sẽ được chúng tôi chia sẻ ngay trong bài viết này.
Ngày giỗ với phong tục tập quán của người Việt.
Trên thực tế, tín ngưỡng thờ cúng của người Việt đã có từ thời tổ tiên, ông cha để lại. Văn hóa thờ cúng rất bình dị nhưng giàu ý nghĩa nhân văn và mang tính thực tế. Đây không phải là sự mê tín cực đoan giống với nhiều loại hình tôn giáo khác.
Tục thờ cúng được truyền từ đời này sang đời khác mang ý nghĩa thể hiện trong phong tục, nếp sống của người dân. Chúng như một chiếc rễ sâu bám vào tiềm thức của mỗi người.

Với việc thờ cúng tổ tiên được lưu truyền không chỉ mang ý nghĩa hoài niệm mà còn là trách nhiệm của con cháu đối với các thế hệ đi trước. Những bậc sinh thành, giáo dục và dạy dỗ, lưu truyền nòi giống nhân loại của mình .
Việc làm cúng giỗ cho người thân thường sẽ mong muốn thực hiện những nguyện vọng như cầu xin được che chở, phù hộ để con cháu, gia đình có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Về khoa học thì không ai có thể khẳng định tính hiệu quả của sự cầu nguyện nhưng về tâm linh sẽ làm cho chúng ta được an yên và tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ đến.
Tục lệ làm giỗ, cúng giỗ xuất hiện từ rất lâu, hành động này thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ đến người thân của mình. Đây cũng là hành động khẳng định niềm tin vào thế giới tâm linh của người Việt.
Như chúng ta đã biết, quan niệm về những người ở thế giới “âm phủ” thường làm cho con người sợ hãi. Xuất phát từ chính lòng biết ơn, sự thành kính mà con cháu luôn thờ cúng ông bà, tổ tiên của mình. Mục đích là để người thân không phải trở thành ma đói. Việc thờ cúng này sẽ tạo cảm giác là linh hồn của người thân luôn bên cạnh con cháu.
Một số ngày cúng giỗ trọng đại của các gia đình.
Trong ngày giỗ, thủ tục không thể thiếu đó chính là văn khấn ngày giỗ thường của gia chủ. Với người Việt, cúng giỗ được coi là một ngày rất quan trọng. Tất cả con cháu đều phải ghi nhớ và đây còn là bổn phận của người sống với người mất. Thường thì người Việt có những ngày giỗ quan trọng đó là:
Giỗ đầu
Giỗ đầu hay còn được gọi là ngày Tiểu Tường. Đây là ngày giỗ đầu tiên của người mất tròn đủ một năm. Mốc thời gian này thực tế chưa đủ để làm khuây khỏa nỗi nhớ thương đối với người thân của mình.

Ngày giỗ đầu thường được người Việt tổ chức rất trang trọng. Nghi thức này về cơ bản không thua kém đối với nghi thức làm đám tang ở năm trước. Khi tế lễ và khấn vái Gia tiên thì tất cả người thân đều phải tập trung và cầu nguyện.
Trong ngày giỗ đầu, ngoài mâm cúng mặn, hoa quả, hương, oản… con cháu còn chuẩn bị thêm nhiều đồ hàng mã như tiền vàng, ngựa, quần áo, nhà cửa, xe cộ, hình nhân… Các đồ lễ sẽ được đặt lên bàn thờ để cúng. Cúng xong sẽ được đem ra mộ để hóa.
Giỗ Hết
Giỗ Hết còn được gọi là Đại Tường. Đây là ngày giỗ tính từ khi người đó mất là được 2 năm và vẫn được tính vào thời kỳ tang. Khi cúng sẽ cúng cả người giỗ và Gia Tiên. Nghi lễ thực hiện vẫn không khác so với ngày giỗ đầu. Người thân sẽ chuẩn bị mâm lễ mặn, hoa quả, hương, vàng mã, phẩm oản và được thực hiện giống như trên.
Khi lễ Tạ xong và hóa vàng, con cháu sẽ bày mâm cỗ để mời khách khứa và con cháu cùng ăn giỗn. Ngày giỗ Hết thường sẽ đông hơn so với giỗ Đầu. Cỗ bàn cũng được làm to hơn, công phu hơn.
Giỗ Thường
Giỗ Thường còn được gọi với một cái tên khác là ngày Cát Kỵ. Đây là ngày giỗ được thực hiện vào năm thứ 3 của người mất. Trong ngày giỗ, con cháu sẽ mặc quần áo bình thường, không khóc lóc, không có cảnh sầu thảm, bi ai… Đây là dịp để con cháu sum họp và tưởng nhớ đến người đã khuất. Khách mới sẽ rộng hơn so với lễ Tiểu Tường và Đại Tường.
Theo phong tục của người Việt thì giỗ thường sẽ được duy trì qua 5 đời. Sau 5 đời, các vong linh của người quá cố sẽ được siêu thoát và đầu thai để đến một kiếp khác. Ngày giỗ cũng không cần thiết nữa và sẽ được nạp chung lại thành kỳ xuân tế.
Mặc dù vậy thì ngày giỗ vẫn là ngày để con cháu tưởng nhớ đến tổ tiên, người đã khuất. Lòng thành của con cháu thể hiện sự kính trọng, tưởng nhớ đến đấng sinh thành.
Nghi lễ cúng giỗ không cần quá cầu kỹ, đắt đỏ và tổ chức linh đình. Với những người có hoàn cảnh khó khăn thì chỉ cần một bát cơm úp, một đĩa muối, một quả trứng luộc để thể hiện đạo hiếu đối với tổ tiên.
Văn khấn ngày giỗ thường.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.
Con kính lạy Đức Hoàng thiên, Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.
Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.
Con kính lạy tổ tiên nội ngoại họ…
Tín chủ (chúng) con là… Ngụ tại…

Hôm nay là ngày… tháng… năm… là chính ngày Cát kỵ của…
Thiết nghĩ… vắng xa trần thế, không thấy âm dung.
Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề giải tỏa. Hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…mất ngày… tháng… tại…
Mộ phần an táng tại…
Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.
Con lại xin kính mời các vị tổ tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.
Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ công, Táo quân và chư vị linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.
Tín chủ lại mời các vị vong linh tiền chủ, hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Trên đây là bài viết về văn khấn ngày giỗ thường mà rất nhiều người muốn tìm hiểu. Thông tin bài viết được chia sẻ chắc chắn đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nghi lễ cúng giỗ của người Việt.





